Chùa Hải-Đức in Jacksonville

[Home] [Up] [Điểm Sách] [Sutras] [Dharma Talks] [GĐPT] [Sinh Hoạt] [Our Activities] [Kinh] [Pháp Thoại audio mp3] [Tin Tức Phật Giáo] [Thuyết Pháp] [Thơ Văn] [Ngoại Điển] [Phật Học] [Tụng Kinh] [Nghi Lễ - Rituals]

BÀI THỨ TÁM

 

E.- TÙY PHIỀN-NĂO

 (Có 20 món)

 

Theo dơi bài giảng Tùy Phiền Năo ngày 25 tháng 9 năm 2005 do Cư sĩ Minh-Quang Nguyễn Lê Đức tại chùa Hải Đức

 

Hai mươi món phiền-năo này, là tùy thuộc 6 món Căn-bản phiền-năo trên mà sanh-khởi. V́ phạm-vi tương-ưng của nó có rộng và hẹp không đồng, nên chia làm ba loại:

 

I.- TIỂU-TÙY, có 10 món, mỗi món tự-lực sanh-khởi, phạm-vi tương-ưng nhỏ hẹp,  nên gọi là “Tiểu”. 

1.- Phẫn: Giận. Tánh của tâm-sở này, khi gặp cảnh trái nghịch, nóng giận. Nghiệp-dụng của nó là hay làm tổn-hại người, vật và chướng-ngại tánh không nóng giận. 

2.- Hận: Hờn. Khi gặp cảnh nghịch, trước nóng giận rồi sau mới hờn. Tánh của tâm-sở này là ôm ấp sự oán ghét không bỏ. Nghiệp-dụng của nó là nóng nảy, buồn phiền và hay làm chướng-ngại tánh không hờn. 

3.- Phú: Che giấu. Tánh của tâm-sở này, v́ sợ mất danh giá và tài-lợi, nên che giấu tội lỗi của ḿnh. Nghiệp-dụng của nó là hay ăn năn, buồn và chướng-ngại tánh không che giấu. 

4.- Năo: Buồn buồn. Khi gặp cảnh nghịch, trước giận hờn rồi sau mới buồn. Tánh của tâm-sở này hay nhớ lại những cảnh trái nghịch đă qua, rồi sanh buồn phiền. Nghiệp-dụng của nó là làm chướng-ngại tánh không buồn. 

5.- Tật: tật đố, ganh ghét. Tánh của tâm-sở này hay ganh ghét đố-kỵ những ǵ mà người ta hơn ḿnh. Nghiệp-dụng của nó là làm chướng-ngại tánh không tật-đố và sầu khổ lo buồn. 

6.- Xan: Bỏn xẻn. Tánh của tâm-sở này, bỏn xẻn, rít rắm, không chịu ban-bố tiền tài hay giáo-pháp cho người. Nghiệp-dụng của nó là làm bộ quê mùa, ăn mặt nghèo cực, để tích trữ tài-sản và làm chướng-ngại không bỏn xẻn. 

7.- Cuống: Dối. Tánh của tâm-sở này, dối gạt người để lợi ḿnh. Nghiệp-dụng của nó là làm việc không chơn-chánh để nuôi sống và chướng-ngại tánh không dối gạt. 

8.- Siểm: Bợ đỡ, nịnh hót. Tánh của tâm-sở này, lựa thời-thế nịnh hót, bợ đỡ người. Nghiệp-dụng của nó là không nghe lời chỉ-giáo chơn-chánh của thầy, bạn và làm chướng-ngại tánh không dua-nịnh. 

9.- Hại: Tổn-hại. Tánh của tâm-sở này làm tổn-hại các loài hữu-t́nh. Nghiệp-dụng của nó là làm bức-năo người, vật và chướng-ngại tánh không tổn-hại. 

10.- Kiêu: Kiêu-căng. Tánh của tâm-sở này, v́ thấy ḿnh giàu sang, quyền-tước hoặc tài-năng, rồi sanh ra kiêu-cách và ngạo nghễ. Nghiệp-dụng của nó là làm nhơn sanh ra nhiễm-ô, tội lỗi và chướng-ngại tánh không kiêu-căng.

 

II.- TRUNG-TÙY, có hai món là Vô-tàm và Vô-quư; v́ hai món Tâm-sở này duyên các Tâm-sở bất-thiện, phạm-vi tương-ưng của nó trung b́nh, nên gọi là “Trung-tùy”. 

11.- Vô tàm: Tự ḿnh không biết, xấu hổ. Tánh của tâm-sở này, khi làm việc quấy không biết tự-hổ, khinh dễ những người hiền-thiện. Nghiệp-dụng của nó là làm tăng-trưởng việc ác và chướng-ngại tánh biết xấu hổ. 

12.- Vô quư: Không biết thẹn với người. Tánh của tâm-sở này, khi làm việc quấy, không biết thẹn với người, ưa làm việc tội ác. Nghiệp-dụng của nó là làm tăng-trưởng việc ác và chướng-ngại tánh biết thẹn.

 

III. ĐẠI-TÙY, có 8 món sau đây. Tám món Tâm-sở này biến khắp các Tâm-sở bất-thiện, phạm-vi của nó rộng hơn hai món Trung-tùy trước, nên gọi là “Đại-tùy”. 

13.- Trạo-cử: Lao chao. Tánh của Tâm-sở này làm cho thân tâm chao động không yên-tịnh. Nghiệp-dụng của nó là làm chướng-ngại Định và Hành-xả. 

14.- Hôn-trầm: Mờ tối trầm trọng. Tánh của Tâm-sở này, khiến cho tâm khi đối với quán-cảnh mờ mịt không sáng suốt. Nghiệp-dụng của nó là làm chướng-ngại Huệ và Khinh-an. 

15.- Bất tín: Không tin. Tánh của Tâm-sở này là không tin các pháp lành, làm cho tâm-tánh ô-nhiễm. Nghiệp-dụng của nó hay sanh giải-đăi và chướng-ngại tâm thanh-tịnh. 

16.- Giải-đăi: Biếng nhác trễ nải, Tánh của Tâm-sở này là biếng nhác, không lo đoạn ác và tu thiện. Nghiệp-dụng của nó là làm chướng-ngại tinh-tấn và tăng-trưởng tánh nhiễm-ô. 

17.- Phóng-dật: Buông lung. Tánh của Tâm-sở này phóng-túng, buông lung, không thúc-liễm thân tâm để đoạn ác tu thiện. Nghiệp-dụng của nó là làm tăng ác tổn thiện, và chướng-ngại tánh không buông lung. 

18.- Thất-niệm: Mất chánh-niệm. Tánh của Tâm-sở này không nhớ cảnh đă duyên. Nghiệp-dụng của nó là làm chướng-ngại chánh-niệm và sanh tán-loạn. 

19.- Tán-loạn: Rối loạn. Tánh của Tâm-sở này làm cho tâm rối loạn. Nghiệp-dụng của nó hay chướng-ngại chánh-định và sanh ra ác-huệ. 

20.- Bất chánh-tri: Biết không chơn-chánh. Tánh của Tâm-sở này, khi đối với cảnh, hiểu biết sai lầm. Nghiệp-dụng của nó là làm chướng-ngại cái hiểu biết chơn-chánh và sanh ra phạm giới.

 

Hỏi: - Ba món Tâm-sở: Trạo-cử, Tán-loạn và Phóng-dật khác nhau thế nào?

Đáp:     - Trạo-cử là lao chao; dụ như con ngựa đứng một chỗ trong chuồng, nhưng đầu và ḿnh vẫn lắc qua lắc lại không yên.
                        - Tán-loạn là rối loạn; dụ như con ngựa chạy lăng xăng trong chuồng.
                        - Phóng-dật là buông lung; dụ như con ngựa đă thoát ra khỏi chuồng, tuôn vào lúa mạ của người. 

Hỏi: - Bốn món Tâm-sở: Sân, Phẫn, Hận và Năo, hành-tướng khác nhau thế nào?

Đáp:    - Sân là nổi nóng, dụ như lửa rơm.
                        - Phẫn là giận, dụ như lửa củi.
                        - Hận là hờn; dụ như lửa than.
                        - Năo là buồn, dụ như tro nóng. 

Hỏi: - Siêng năng làm việc quấy, có phải là Tinh-tấn Tâm-sở không?

Đáp: - Không phải. Siêng năng làm việc quấy là Phóng-dật Tâm-sở. 

 

***

            Minh Quang posted June 2, 2005

[Home] [Up] [PHPT 9 tập 1 bài 1] [PHPT 9 tập 1 bài 2] [PHPT 9 tập 1 bài 3] [PHPT 9 tập 1 bài 4] [PHPT 9 tập 1 bài 5] [PHPT 9 tập 1 bài 6] [PHPT 9 tập 1 bài 7] [PHPT 9 tập 1 bài 8] [PHPT 9 tập 1 bài 9] [PHPT 9 tập 1 bài 10] [PHPT 9 tập 2 A Đà Na Thức] [PHPT 9 tập 3 bài 1 và 2] [PHPT 9 tập 3 bài 3 và 4] [PHPT 9 tập 3 bài 5 và 6] [PHPT 9 tập 3 bài 7] [PHPT 9 tập 4 Nhơn Minh Luận]