Chùa Hải-Đức in Jacksonville

[Home] [Up] [Điểm Sách] [Sutras] [Dharma Talks] [GĐPT] [Sinh Hoạt] [Our Activities] [Kinh] [Pháp Thoại audio mp3] [Tin Tức Phật Giáo] [Thuyết Pháp] [Thơ Văn] [Ngoại Điển] [Phật Học] [Tụng Kinh] [Nghi Lễ - Rituals]

BÀI THỨ BẢY

 

II.- TÂM-SỞ

 

(CÓ 51 MÓN) 

 

Theo dơi bài giảng Tâm Sở ngày 18 tháng 9 năm 2005 do Cư sĩ Minh-Quang Nguyễn Lê Đức tại chùa Hải Đức 

 

“Tâm-sở-hữu pháp” gọi tắt là “Tâm-sở”, nghĩa là pháp-sở-hữu của Tâm-vương. Tâm-sở tuỳ theo Tâm-vương mà khởi và giúp đỡ Tâm-vương để tạo nghiệp (Dữ thử tương-ưng cố). 

Tâm-sở có 51 món, chia làm 6 loại:

 

A.- TÂM-SỞ BIẾN-HÀNH (Có 5 món) 

Chữ “Biến-hành” nghĩa là đi khắp. Năm món Tâm-sở này đi khắp 4 chỗ:

1.- Tất cả thời-gian (quá-khứ, hiện-tại và vị-lai),
            2.- Tất cả chỗ (không-gian: Ba cơi, chín địa),
            3.- Tất cả các thức (Tám thức Tâm-Vương),
            4.- Tất cả tánh (tánh lành, dữ và tánh không lành dữ). 

1.- Xúc: Tiếp xúc, gặp gỡ. Tánh của Tâm-sở này, hay làm cho Tâm-Vương hoặc Tâm-sở tiếp xúc với cảnh. Nghiệp-dụng của nó làm chỗ nương cho Thọ, Tưởng, Tư v.v... để phát-sanh. 

2.- Tác-ư: Mong khởi trái ư. Tánh của Tâm-sở này hay đánh thức chủng-tử của Tâm-vương, Tâm-sở khiến cho sanh khởi. Nghiệp-dụng của nó dẫn tâm đến duyên tự cảnh. 

3.- Thọ: Lănh thọ. Tánh của Tâm-sở này hay lănh thọ những cảnh thuận, nghịch và cảnh không thuận nghịch. Nghiệp-dụng của nó là mong muốn. Như gặp cảnh thuận th́ muốn hiệp, gặp cảnh nghịch th́ muốn ĺa và muốn cảnh không thuận nghịch. Nói lại cho dễ hiểu là thọ cảnh vui, buồn và cảnh b́nh thường. 

4.- Tưởng: Nhớ tưởng. Tánh của Tâm-sở này hay tưởng h́nh-tượng của cảnh vật. Nghiệp-dụng của nó là bịa đặt ra những danh-từ để kêu gọi. Như tưởng h́nh tướng trắng, mỏng và vuông, rồi tùy theo đó mà đặt ra cái tên là “tờ giấy”. 

5.- Tư: Lo nghĩ. Tánh của Tâm-sở này khiến cho tâm lo nghĩ tạo-tác. Nghiệp-dụng của nó là sai tâm làm những việc lành, dữ hoặc không phải lành dữ.

 

B.- TÂM-SỞ BIỆT-CẢNH (Có 5 món): 

Chữ “Biệt-cảnh” là mỗi cảnh riêng khác. Năm món Tâm-sở này, mỗi món duyên mỗi cảnh riêng khác. 

1.- Dục: Mong muốn. Tánh của Tâm-sở này là hằng mong muốn duyên những cảnh vui thích. Nghiệp-dụng của nó làm chỗ nương cho “siêng năng”. 

2.- Thắng-giải: Hiểu biết rơ ràng. Tánh của Tâm-sở này hiểu biết rơ ràng không có nghi ngờ. Nghiệp-dụng của nó là quyết-định không chuyển đổi. 

3.- Niệm: Nhớ. Tánh của Tâm-sở này khiến cho tâm ghi nhớ rơ ràng những cảnh đă qua. Nghiệp-dụng của nó làm chỗ nương cho Định. 

4.- Định: Chuyên chú. Tánh của Tâm-sở này khiến cho tâm khi đối với cảnh chuyên chú không tán-loạn. Nghiệp-dụng của nó làm chỗ nương cho Trí; v́ khi đối với cảnh, tâm chuyên chú không tán-loạn, nên sanh ra Trí. 

 5.- Huệ: Sáng tỏ. Tánh của Tâm-sở này, khi đối với cảnh, sáng suốt lựa chọn. Nghiệp-dụng của nó, dứt nghi ngờ. Trong khi đối với cảnh, v́ có Huệ suy xét, nên quyết-định không c̣n nghi ngờ.

 

C.- TÂM-SỞ THIỆN (Có 11 món) 

Chữ “Thiện” là hiền lành. Bản-tánh của 11 Tâm-sở này, hiền lành và làm lợi-ích cho chúng-sanh. 

1.- Tín: Tin. Tánh của Tâm-sở này tin chịu những ǵ có thật (chơn-thật), Đức (h́nh-dung), Năng (nghiệp-dụng) và làm cho Tâm được thanh-tịnh. Nghiệp-dụng của nó: đối-trị Bất-tín và ưa việc lành. 

2.- Tinh-tấn: Tinh-chuyên và tấn-tới. Tánh của Tâm sở-này, siêng năng đoạn các việc dữ, làm các việc lành. Nghiệp-dụng của nó đối-trị giải-đăi và làm viên-măn việc lành. 

3.- Tàm: Tự xấu hổ. Tánh của Tâm-sở này, mỗi khi làm điều ǵ quấy, tự ḿnh xấu hổ; kính-trọng người hiền và ưa việc phải. Nghiệp-dụng của nó: đối-trị “tâm không biết xấu hổ” và ngăn ngừa việc dữ. 

4.- Quư: Thẹn với người. Tánh của Tâm-sở này, khi ḿnh làm điều ǵ quấy, thấy người thẹn thùa; không chịu gần người ác, chẳng làm việc dữ. Nghiệp-dụng của nó: đối-trị “tâm không biết thẹn” và ngăn làm việc ác. 

5.- Vô tham: Không tham lam. Tánh của Tâm-sở này, không tham lam cảnh dục-lạc trong tam-giới. Nghiệp-dụng của nó: đối-trị ḷng “Tham” và ưa làm việc lành. 

6.- Vô sân: Không sân-hận. Tánh của Tâm-sở này, khi đối với cảnh trái nghịch, không nóng giận. Nghiệp-dụng của nó: đối-trị “Sân-hận” và ưa làm việc lành. 

7.- Vô si: Không si-mê. Tánh của Tâm-sở này, khi đối với sự lư, hiểu biết rành rơ không mờ ám. Nghiệp-dụng của nó: đối-trị “Si-mê” và ưa làm việc lành. 

8.- Khinh-an: Nhẹ nhàng, thư thới. Tánh của Tâm-sở này làm cho thân-tâm nhẹ nhàng khoan khoái, xa ĺa những ǵ nặng nề bực bội. Nghiệp-dụng của nó: đối-trị “Hôn-trầm”. 

9.- Bất phóng-dật: Không buông lung, phóng-túng. Tánh của Tâm-sở này là pḥng ngừa việc ác, làm việc lành và không phóng-túng. Nghiệp-dụng của nó: làm viên-măn việc lành ở thế-gian, xuất-thế-gian và đối-trị “Buông lung”. 

10.- Hành-xả: Làm rồi không chấp trước. Tánh của Tâm-sở này, khi làm các việc phước-thiện, không chấp trước, khiến tâm an-trụ nơi vô công-dụng. Nghiệp-dụng của nó: đối-trị “Trạo-cử” và làm cho tâm an-trụ nơi yên tịnh. 

11.- Bất-hại: Không làm tổn hại. Tánh của Tâm-sở này không làm tổn-hại tất cả chúng hữu-t́nh. Nghiệp-dụng của nó: từ-bi thương xót loài vật và đối-trị “Tổn-hại”.

 

D.- CĂN-BẢN PHIỀN-NĂO (Có 6 món) 

Sáu món phiền-năo này thuộc về ác. Nó làm cội gốc sanh ra các phiền-năo chi-mạt, nên gọi là “Căn-bản”. 

1.- Tham: Tham lam. Tánh của Tâm-sở này tham lam đắm nhiễm những ǵ nó ưa thích; như tài sắc, danh-vọng v.v... Nghiệp-dụng của nó: làm chướng-ngại “Vô tham” và sanh tội khổ. 

2.- Sân: Nổi nóng. Tánh của Tâm-sở này, giận ghét những cảnh trái nghịch. Nghiệp-dụng của nó: làm cho thân tâm không yên ổn, chướng-ngại tánh “Vô sân” và sanh các tội lỗi. 

3.- Si: Ngu si, hoặc gọi là “Vô-minh” (không sáng suốt). Tánh của Tâm-sở này là mê muội, không biết hay dở, phải quấy. Nghiệp-dụng của nó sanh ra các pháp tạp nhiễm và chướng-ngại tánh “Vô si”. 

Ba món phiền-năo Tâm-sở (Tham, Sân, Si) này làm chướng-ngại ba món Vô-lậu là Giới, Định và Huệ. 

4.- Mạn: Khinh-mạn. Tánh của Tâm-sở này, ỷ tài-năng hoặc thế-lực của ḿnh, khinh dễ ngạo-mạn người. Nghiệp-dụng của nó làm nhơn sanh ra tội lỗi và chướng-ngại tánh “không khinh-mạn”. 

5.- Nghi: Nghi ngờ, do dự. Tánh của Tâm-sở này, nghi ngờ không tin những việc phải, chơn-chánh. Nghiệp-dụng của nó làm trở ngại việc lành và chướng-ngại tánh “không nghi”. 

6.- Ác-kiến: Thấy biết thuộc về tội ác, nhiễm ô. Tánh của Tâm-sở này, hiểu biết điên đảo, không đúng chánh-lư. Nghiệp-dụng của nó: gây tạo tội khổ và chướng-ngại những hiểu biết chơn-chánh.

Ác-kiến này có 5 món:

1.- Thân-kiến: Chấp Ta (Ngă).
            2.- Biên-kiến:
Chấp một bên, hoặc chấp Ta chết rồi mất hẳn (chấp-đoạn), hoặc chấp Ta chết rồi c̣n hoài (chấp-thường).
            3.- Tà-kiến:
Chấp tà, mê-tín, dị-đoan.
            4.- Kiến-thủ:
Chấp cứng chỗ hiểu biết của ḿnh là đúng, mặc dù có người biết sai, chỉ bảo lại cũng không nghe.
            5.- Giới-cấm-thủ:
Chấp giữ theo những giới cấm không chơn-chánh của ngoại-đạo. Nói rộng ra là chấp theo những tục-lệ không hay. 

 

***

            Minh Quang posted June 2, 2005

[Home] [Up] [PHPT 9 tập 1 bài 1] [PHPT 9 tập 1 bài 2] [PHPT 9 tập 1 bài 3] [PHPT 9 tập 1 bài 4] [PHPT 9 tập 1 bài 5] [PHPT 9 tập 1 bài 6] [PHPT 9 tập 1 bài 7] [PHPT 9 tập 1 bài 8] [PHPT 9 tập 1 bài 9] [PHPT 9 tập 1 bài 10] [PHPT 9 tập 2 A Đà Na Thức] [PHPT 9 tập 3 bài 1 và 2] [PHPT 9 tập 3 bài 3 và 4] [PHPT 9 tập 3 bài 5 và 6] [PHPT 9 tập 3 bài 7] [PHPT 9 tập 4 Nhơn Minh Luận]