Chùa Hải-Đức in Jacksonville

[Home] [Up] [Điểm Sách] [Sutras] [Dharma Talks] [GĐPT] [Sinh Hoạt] [Our Activities] [Kinh] [Pháp Thoại audio mp3] [Tin Tức Phật Giáo] [Thuyết Pháp] [Thơ Văn] [Ngoại Điển] [Phật Học] [Tụng Kinh] [Nghi Lễ - Rituals]

BÀI THỨ BA

 

I.- TÂM-VƯƠNG

 

(CÓ TÁM MÓN)

Tám món tâm này rất thù-thắng, tự-tại và tự-chủ; cũng như vị Quốc-vương, nên gọi là Tâm-vương (nhứt thế tối thắng cố)

 

Theo dơi bài giảng Tiền Ngũ Thức ngày 14 tháng 8 năm 2005 do Cư sĩ Minh-Quang Nguyễn Lê Đức tại chùa Hải Đức  

 

NĂM THỨC TRƯỚC

(TIỀN NGŨ THỨC)

 

1.- Nhăn-thức: Cái biết của con mắt. V́ thức này nương Nhăn-căn, khởi ra tác-dụng phân-biệt về sắc-trần, nên gọi là “Nhăn-thức”.

2.- Nhĩ-thức: Cái biết của lỗ tai. V́ thức này nương Nhĩ-căn, khởi ra tác-dụng phân-biệt về thinh-trần, nên gọi là “Nhĩ-thức”.

3.- Tỹ-thức: Cái biết của mũi. V́ thức này nương Tỹ-căn, khởi ra tác-dụng phân-biệt về hương-trần, nên gọi là “Tỹ-thức”.

4.- Thiệt-thức: Cái biết của lưỡi. V́ thức này nương Thiệt-căn, khởi ra tác-dụng phân-biệt về vị-trần, nên gọi là “Thiệt-thức”.

5.- Thân-thức: Cái biết của thân. V́ thức này nương thân-căn, khởi ra tác-dụng phân-biệt về xúc-trần, nên gọi là “Thân-thức”.

Trong 8 thức Tâm-vương. V́ 5 thức này ở bên ngoài và trước, nên cũng gọi là “Tiền ngũ thức” (năm thức trước).

 

KHI Ở ĐỊA VỊ PHÀM-PHU NĂM THỨC NÀY ĐỐI VỚI: 

1.- Ba cảnh: Năm thức này chỉ có “Tánh-cảnh”

2.- Ba lượng: Năm thức này chỉ có “Hiện-lượng”

3.- Ba tánh: Năm thức này có đủ 3 tánh: Thiện, Ác và Vô-kư.

4.- Năm thọ: Năm thức này chỉ có 3 thọ: Khổ, Lạc và Xả-thọ.

5.- Ba cơi: Ở cơi Dục th́ năm thức này đủ cả, đến cơi Sắc chỉ c̣n ba thức: Nhăn, Nhĩ và Thân; v́ hai thức Tỹ và Thiệt không hiện-hành  (Nhăn, Nhĩ, Thân tam Nhị-địa cư).

6.- Chín địa: Năm thức này chỉ ở trong hai địa:

            1.- Ngũ-thú-tạp-cư địa, tức là cơi Dục thuộc về Sơ-địa.

            2.- Ly sanh-hỷ-lạc địa, ở cơi Sắc, thuộc Sơ-thiền gọi là Nhị-địa.

            Song ở Sơ-địa th́ đủ cả năm thức, c̣n đến Nhị-địa lại chỉ c̣n ba thức là Nhăn, Nhĩ và Thân; v́ từ Nhị-địa trở lên người tu thiền-định, nên hai thức Tỹ và Thiệt tuy có mà chẳng hiện-hành, nên nói “chỉ c̣n ba thức”.

7.- Năm mươi mốt Tâm-sở: Năm thức này chỉ tương-ưng 34 Tâm-sở: 5 món Biến-hành, 5 món Biệt-cảnh, 11 món Thiện, 3 món Căn-bản phiền-năo, 2 món Trung-tùy và 8 món Đại-tùy.

8.- Chín duyên: Nhăn-thức đủ 9 duyên, Nhĩ-thức  chỉ c̣n 8 duyên (thiếu Minh), 3 thức Tỹ, Thiệt và Thân chỉ có 7 duyên (thiếu Minh và Không).

9.- Thể: Thể của 5 thức này, chỉ có Tự-tánh phân-biệt, không có Tùy-niệm phân-biệt và Kế-đạt phân-biệt.

10.- Tướng: Thức với căn khó phân (ngu giả nan phân thức dữ căn).

11.- Nghiệp-dụng: Duyên trần-cảnh. Song 2 thức: Nhăn và Nhĩ phải cách trần-cảnh mới phân-biệt được. C̣n 3 thức: Tỹ, Thiệt và Thân phải hiệp với trần-cảnh mới phân-biệt được. 

KHI LÊN THÁNH-VỊ NĂM THỨC NÀY ĐỐI VỚI: 

1.- Quán hạnh (tu): Khi lên Thánh-vị, th́ 5 thức này chuyển thành “Hậu-đắc-trí”, và biến ra cái Tướng-phần của 2 món chơn-như (Sanh-không chơn-như và Pháp-không chơn-như) mà quán (duyên).

2.- Đoạn hoặc và chuyển thành trí: Khi thức thứ 8 đă chuyển thành “Đại-viên-cảnh trí”, th́ các căn được vô-lậu; lúc bấy giờ 5 thức này cũng được vô-lậu và chuyển làm “Thành-sở-tác trí”.

3.- Chứng quả và diệu-dụng: Khi chứng quả-vị Phật th́ năm thức này chuyển làm “Thành-sở-tác trí”. Lúc bấy giờ nó có công-dụng hoá-hiện ra ba loại thân để giáo-hóa và dứt trừ các khổ sanh-tử luân-hồi cho chúng-sanh. 

BA LOẠI THÂN: 

1.- Thân Đại-hóa tức là Thắng-ứng thân. Thân này cao 1.000 trượng, để giáo-hóa hàng Đại-thừa Bồ-tát.

2.- Thân Tiểu-hóa tức là Liệt-ứng thân. Thân này cao một trượng sáu thước, để giáo-hóa hàng Tam-hiền Bồ-tát cùng Nhị-thừa và phàm-phu.

3.- Thân Tùy-loại-hóa. Thân này tùy theo loại chúng-sanh mà hóa-hiện.  

 

*** 

 

            V́ muốn cho người học dễ nhớ, nên trong Bát-thức Qui-củ, Ngài Huyền-Trang Pháp-sư có làm ba bài tụng tóm tắt lại 5 thức như sau. Hai bài tụng đầu là nói 5 thức này khi c̣n ở địa-vị phàm-phu, bài tụng thứ ba là nói khi lên Thánh-vị.

 

Bài tụng thứ nhứt

 

                 Tánh-cảnh, Hiện-lượng, thông tam Tánh
                             Nhăn, Nhĩ, Thân tam Nhị-địa cư
                             Biến-hành, Biệt-cảnh, Thiện thập nhứt
                             Trung nhị, Đại bát, Tham, Sân, Si 

                 性境現量通三性
                       眼耳身三二地居
                       遍行別境善十一
                       中二大八貪瞋癡
 

Dịch nghĩa 

                  Tánh-cảnh, Hiện-lượng, thông ba Tánh
                              Nhăn, Nhĩ, Thân ba ở Nhị-địa
                              Biến-hành, Biệt-cảnh, Thiệt mười một
                              Trung hai, Đại tám, Tham, Sân, Si
 

 

LƯỢC GIẢI

 

           

Trong 3 Cảnh th́ 5 thức này chỉ có “Tánh-cảnh”; trong 3 Lượng nó chỉ có “Hiện-lượng”; c̣n 3 Tánh th́ nó đủ cả Thiện, Ác và Vô-kư. 

            Ở cơi Dục là Sơ-địa, th́ đủ cả 5 thức. Lên cơi Sắc về Nhị-địa, th́ chỉ c̣n 3 thức là: Nhăn, Nhĩ và Thân.
                        Nói về Tâm-sở, th́ 5 thức này tương-ưng với 34 món: 5 món Biến-hành, 5 món Biệt-cảnh, 11 món Thiện, 2 món Trung-
tùy, 8 món Đại-tùy và 3 món Căn-bản phiền-năo là: Tham, Sân, Si. 

 

            Bài tụng thứ hai

                   Ngũ thức đồng y Tịnh sắc căn
                               Cửu duyên, bát, thất hảo tương lân
                               Hiệp tam, ly nhị, quán trần-thế
                               Ngu giả nan phân thức dữ căn

                  五識同依淨色根
                        九緣七八好相隣
                        合三離二觀塵世
                        愚者難分識與根

 Dịch nghĩa 

                   Năm thức đồng nương Tịnh-sắc căn
                               Chín, tám, bảy duyên ưa gần nhau
                               Ba hiệp, hai rời, duyên trần-cảnh
                               Ngu giả khó phân Thức và Căn.
 

 

LƯỢC GIẢI

 

Căn, có 2 loại:

1.- Phù-trần căn: Căn thô-phù bên ngoài.
            2.- Tịnh-sắc căn: căn thanh-tịnh tinh-tế ở bên trong; cũng gọi là “Thắng-nghĩa căn”, v́ căn này rất thù-thắng. 

Năm thức đều nương 5 căn Tịnh-sắc và nhờ có các duyên mới sanh ra được. Như Nhăn-thức nhờ 9 duyên, Nhĩ-thức chỉ c̣n 8 duyên, Tỹ, Thiệt và Thân mỗi thức chỉ có 7 duyên.  

Ba thức: Tỹ, Thiệt và Thân phải hiệp với trần-cảnh mới duyên được; c̣n 2 thức là Nhăn và Nhĩ phải cách hở trần-cảnh mới duyên được. 

Chúng phàm-phu và hàng Nhị-thừa v́ chấp pháp nặng nề, nên khó phân-biệt cái nào là Thức và cái nào là Căn. V́ thế, mà cả hai đều bị gọi là “Ngu giả”. 

 

            Bài tụng thứ ba

                 Biến tướng quán không duy Hậu-đắc
                             Quả trung du tự bất thuyên chơn
                             Viên-minh sơ phát thành Vô-lậu
                             Tam loại phân thân tức khổ luân. 

                  變相觀空唯後得
                        果中猶自不詮真
                        圓明初發成無漏
                        三類分身息苦輪
 

Dịch nghĩa 

                   Trí Hậu-đắc biến tướng không, quán (duyên)
                               Khi chứng quả c̣n chẳng nói chơn

                               Viên-minh vừa phát thành Vô-lậu

                               Phân thân ba loại, dứt khổ luân.
 

 

LƯỢC GIẢI

 

Năm thức này không có “Căn-bản trí” mà chỉ có “Hậu-đắc trí”. Khi duyên chơn-như th́ nó chỉ biến lại tướng-phần của hai món chơn-như (Sanh-không chơn-như và Pháp-không chơn-như) mà duyên, chớ không thể trực tiếp thân-duyên được; v́ nó không có “Căn-bản trí” nên không thể thân-duyên. 

Khi chứng được Thánh-quả, cũng không thể nói “Năm thức này thân-duyên được chơn-như”, huống chi là trong lúc tu nhơn. 

Đến khi thức thứ Tám vừa chuyển thành Đại-viên-cảnh trí (viên-minh sơ-phát) th́ 5 thức này thành Vô-lậu. Lúc bấy giờ, 5 thức này có công-dụng hiện ra ba loại thân để hoá-độ và dứt trừ các khổ sanh-tử luân-hồi cho chúng-sanh. 

Câu “Biến-tướng không-quán”: Biến lại tướng chơn-như mà duyên. Chữ “Tướng-không” là tướng Ngă-không và Pháp-không tức là Chơn-như (nhị không Chơn-như). Chữ “Quán” là duyên. Nghĩa là:Trí Hậu-đắc này chỉ biến lại tướng Chơn-như mà duyên. 

Chữ “Nói Chơn”: Nghĩa là nói thân-duyên Chơn-như.

Minh Quang posted May 26, 2005

[Home] [Up] [PHPT 9 tập 1 bài 1] [PHPT 9 tập 1 bài 2] [PHPT 9 tập 1 bài 3] [PHPT 9 tập 1 bài 4] [PHPT 9 tập 1 bài 5] [PHPT 9 tập 1 bài 6] [PHPT 9 tập 1 bài 7] [PHPT 9 tập 1 bài 8] [PHPT 9 tập 1 bài 9] [PHPT 9 tập 1 bài 10] [PHPT 9 tập 2 A Đà Na Thức] [PHPT 9 tập 3 bài 1 và 2] [PHPT 9 tập 3 bài 3 và 4] [PHPT 9 tập 3 bài 5 và 6] [PHPT 9 tập 3 bài 7] [PHPT 9 tập 4 Nhơn Minh Luận]